TrungTamLuatSu.comDanh bạ luật sư Việt Nam

Thời hạn khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính: 1 năm

Khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính (thu hồi đất, xử phạt, cấp sổ…): thời hạn 1 năm, tính từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi hành chính (Luật Tố tụng hành chính 2015, Điều 116 khoản 2 điểm a). Nếu đã khiếu nại trước: 1 năm kể từ ngày nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu/lần hai, hoặc kể từ ngày hết hạn giải quyết mà không được giải quyết (Điều 116 khoản 3). Nhập ngày để biết hạn chót chính xác (đã lùi ngày nghỉ) và đặt nhắc hạn qua email.

Cập nhật theo luật hiện hành ngày 14/10/2026 · Miễn phí · Không cần đăng ký

Tóm tắt nhanh: Khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính

Việc
Khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính (thu hồi đất, xử phạt, cấp sổ…)
Thời hạn
1 năm
Tính từ
ngày nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi hành chính
Căn cứ
Luật Tố tụng hành chính 2015, Điều 116 khoản 2 điểm a
Lưu ý
Nếu đã khiếu nại trước: 1 năm kể từ ngày nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu/lần hai, hoặc kể từ ngày hết hạn giải quyết mà không được giải quyết (Điều 116 khoản 3).

Tính sẵn theo quy định hiện hành. Nhập thông số của bạn ở form dưới để có kết quả riêng, kèm giải thích từng bước.

1. Bạn cần tính hạn cho việc gì?
2. Mốc bắt đầu tính
Có trở ngại khách quan / bất khả kháng làm không thể nộp?
Xoá, nhập lại

Kết quả là tính toán tham khảo theo số liệu bạn nhập và quy định hiện hành, không phải ý kiến tư vấn cho vụ việc cụ thể.

Thời hạn từng loại thủ tục

Hình sự (6)
Dân sự (11)
Hành chính (4)
Thi hành án – trọng tài (5)

Câu hỏi thường gặp

Thời hạn khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính là bao lâu?

Thời hạn là 1 năm, tính từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi hành chính (Luật Tố tụng hành chính 2015, Điều 116 khoản 2 điểm a). Nếu đã khiếu nại trước: 1 năm kể từ ngày nhận quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu/lần hai, hoặc kể từ ngày hết hạn giải quyết mà không được giải quyết (Điều 116 khoản 3).

Kháng cáo bản án hình sự sơ thẩm trong bao nhiêu ngày?

15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết (Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự). Kháng cáo quyết định sơ thẩm: 7 ngày kể từ ngày nhận quyết định. Gửi qua bưu điện thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi.

Kháng cáo bản án dân sự, ly hôn trong bao lâu?

15 ngày kể từ ngày tuyên án; người vắng mặt khi tuyên án có lý do chính đáng thì tính từ ngày nhận được bản án hoặc ngày niêm yết (Điều 273 BLTTDS). Sau khi kháng cáo phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm trong 10 ngày kể từ ngày nhận thông báo (Điều 276), không nộp thì coi như từ bỏ kháng cáo. Quyết định công nhận thuận tình ly hôn không kháng cáo được (Điều 213).

Bản án sơ thẩm có hiệu lực từ khi nào?

Khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị mà không có kháng cáo, kháng nghị. Mốc dài nhất là thời hạn kháng nghị của Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp: 30 ngày (hình sự, Điều 337 BLTTHS) hoặc 1 tháng (dân sự, Điều 280 BLTTDS) kể từ ngày tuyên án.

Thời hiệu yêu cầu thi hành án dân sự là bao lâu?

5 năm kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật, hoặc kể từ ngày nghĩa vụ đến hạn nếu bản án ghi thời hạn thực hiện (Điều 34 Luật Thi hành án dân sự 2025, số 106/2025/QH15, hiệu lực 01/7/2026). Thời gian có trở ngại khách quan, bất khả kháng không tính vào thời hiệu.

Thông tin trên trang mang tính tham khảo chung, không thay thế ý kiến tư vấn của luật sư đối với hồ sơ cụ thể. Mức thuế, phí, án phí có thể thay đổi theo văn bản mới; công cụ ghi rõ căn cứ và ngày cập nhật để bạn đối chiếu.